Trắc Nghiệm Sinh Học Di Truyền NTTU Trắc Nghiệm Sinh Học Di Truyền NTTU 30 câu hỏi 30 phút Y sinh học di truyềnBẮT ĐẦU LÀM BÀITrắc Nghiệm Sinh Học Di Truyền NTTU 30 câu hỏi 30 phút Y sinh học di truyềnPHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.Câu 1Nhận biếtBốn nguyên tố hóa học nào sau đây chiếm tỷ lệ lớn nhất, khoảng 95% khối lượng của cơ thể sống?A.Carbon, Hydrogen, Nitrogen, Phosphorus.B.Carbon, Hydrogen, Oxygen, Nitrogen.C.Oxygen, Calcium, Phosphorus, Potassium.D.Hydrogen, Oxygen, Sulfur, Magnesium. Lát kiểm tra lại Câu 2Nhận biếtTrong các nguyên tố cấu tạo nên cơ thể, nguyên tố nào có tỷ lệ khối lượng lớn nhất?A.Carbon (C).B.Hydrogen (H).C.Nitrogen (N).D.Oxygen (O). Lát kiểm tra lại Câu 3Nhận biếtTrong cơ thể người, mô nào có tỷ lệ nước thấp nhất?A.Mô cơ.B.Mô não.C.Mô mỡ.D.Mô xương. Lát kiểm tra lại Câu 4Nhận biếtNước chiếm một tỷ lệ đáng kể trong cơ thể sống. Đặc tính nào của phân tử nước là quan trọng nhất, tạo nên vai trò dung môi phổ biến của nó?A.Khả năng ion hóa yếu.B.Nhiệt dung riêng cao.C.Tính phân cực của phân tử.D.Lực liên kết hydro mạnh. Lát kiểm tra lại Câu 5Nhận biếtTrong các chất vô cơ, hợp chất nào giữ vai trò chủ chốt trong việc duy trì sự ổn định pH của môi trường nội môi?A.Các muối khoáng như natri clorua.B.Nước và các ion của nó.C.Các axit và bazơ mạnh.D.Các hệ đệm (ví dụ: hệ đệm bicarbonate, phosphate). Lát kiểm tra lại Câu 6Nhận biếtSự thay đổi nồng độ của ion nào sau đây trong dịch ngoại bào có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng nhất đến điện thế màng và hoạt động của tế bào thần kinh, cơ?A.Kali (K+).B.Calci (Ca2+).C.Magie (Mg2+).D.Clorua (Cl-). Lát kiểm tra lại Câu 7Nhận biếtCarbohydrate dự trữ chính ở thực vật và động vật lần lượt là gì?A.Cellulose và Glycogen.B.Tinh bột và Glycogen.C.Tinh bột và Chitin.D.Fructose và Glucose. Lát kiểm tra lại Câu 8Nhận biếtMonosaccharide nào sau đây là một loại pentose, thành phần cấu tạo nên các acid nucleic?A.Glucose.B.Fructose.C.Galactose.D.Ribose. Lát kiểm tra lại Câu 9Nhận biếtPhân tử disaccharide được tìm thấy chủ yếu trong sữa và các sản phẩm từ sữa được gọi là:A.Sucrose.B.Maltose.C.Lactose.D.Cellobiose. Lát kiểm tra lại Câu 10Nhận biếtKhi thủy phân hoàn toàn một phân tử sucrose, sản phẩm thu được là gì?A.Một phân tử glucose và một phân tử fructose.B.Hai phân tử glucose.C.Hai phân tử fructose.D.Một phân tử glucose và một phân tử galactose. Lát kiểm tra lại Câu 11Nhận biếtPolysaccharide nào sau đây có chức năng cấu trúc chính, tạo nên thành tế bào của thực vật?A.Tinh bột.B.Glycogen.C.Chitin.D.Cellulose. Lát kiểm tra lại Câu 12Nhận biếtĐặc tính cơ bản nào của lipid làm cho nó có vai trò quan trọng trong việc hình thành màng tế bào?A.Tính kỵ nước (không tan trong nước).B.Khả năng cung cấp năng lượng cao.C.Tính đa dạng về cấu trúc hóa học.D.Khả năng hoạt động như các hormone. Lát kiểm tra lại Câu 13Nhận biếtThành phần cấu tạo cơ bản của một phân tử chất béo trung tính (triglyceride) là gì?A.Một phân tử glycerol và một acid béo.B.Ba phân tử glycerol và một acid béo.C.Một phân tử glycerol và hai acid béo.D.Một phân tử glycerol và ba acid béo. Lát kiểm tra lại Câu 14Nhận biếtTrong cơ thể người, nguyên tố nào sau đây được xếp vào nhóm nguyên tố vi lượng?A.Calcium (Ca).B.Sắt (Fe).C.Phosphorus (P).D.Potassium (K). Lát kiểm tra lại Câu 15Nhận biếtHợp chất nào sau đây không phải là một loại carbohydrate?A.Glycerol.B.Đường mía.C.Mạch nha.D.Tinh bột. Lát kiểm tra lại Câu 16Nhận biếtChức năng chính của carbohydrate trong cơ thể là gì?A.Xây dựng và sửa chữa các mô cơ.B.Điều hòa các quá trình trao đổi chất.C.Cung cấp nguồn năng lượng chính và nhanh nhất.D.Vận chuyển oxy trong máu. Lát kiểm tra lại Câu 17Nhận biếtMaltose, một loại đường đôi, được cấu tạo từ hai đơn phân nào?A.Một glucose và một fructose.B.Một glucose và một galactose.C.Hai phân tử fructose.D.Hai phân tử glucose. Lát kiểm tra lại Câu 18Nhận biếtMột hợp chất hữu cơ được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, trong đó tỷ lệ H:O xấp xỉ 2:1. Hợp chất này có khả năng là:A.Lipid.B.Protein.C.Carbohydrate.D.Acid nucleic. Lát kiểm tra lại Câu 19Nhận biếtHệ đệm phosphate có vai trò quan trọng nhất trong việc duy trì pH ổn định ở đâu?A.Trong dịch ngoại bào (máu).B.Trong dịch nội bào và trong ống thận.C.Trong dịch dạ dày.D.Trong dịch tụy. Lát kiểm tra lại Câu 20Nhận biếtKhi thủy phân hoàn toàn một phân tử lactose, sản phẩm thu được là:A.Hai phân tử glucose.B.Một phân tử glucose và một phân tử fructose.C.Một phân tử glucose và một phân tử galactose.D.Hai phân tử galactose. Lát kiểm tra lại Câu 21Nhận biếtFructose, còn được gọi là đường trái cây, thuộc loại monosaccharide nào?A.Aldopentose.B.Ketohexose.C.Aldohexose.D.Ketopentose. Lát kiểm tra lại Câu 22Nhận biếtPolysaccharide nào có chứa nguyên tố Nitơ và là thành phần chính của bộ xương ngoài ở côn trùng?A.Cellulose.B.Tinh bột.C.Glycogen.D.Chitin. Lát kiểm tra lại Câu 23Nhận biếtHợp chất nào sau đây là một disaccharide?A.Sucrose.B.Glucose.C.Galactose.D.Ribose. Lát kiểm tra lại Câu 24Nhận biếtTrong các mô của cơ thể người, nước chiếm tỷ lệ cao nhất ở:A.Não bộ.B.Xương.C.Răng.D.Da. Lát kiểm tra lại Câu 25Nhận biếtVai trò của các ion như Na+, K+, Ca2+ trong cơ thể sống liên quan chủ yếu đến:A.Cung cấp năng lượng cho tế bào.B.Dẫn truyền xung thần kinh và co cơ.C.Cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ.D.Duy trì sự ổn định của vật chất di truyền. Lát kiểm tra lại Câu 26Nhận biếtTrong các nguyên tố hóa học cấu tạo nên chất sống, nguyên tố nào có tỷ lệ thấp nhất?A.Nitrogen.B.Oxygen.C.Carbon.D.Hydrogen. Lát kiểm tra lại Câu 27Nhận biếtLipid không thể hòa tan trong nước nhưng có thể hòa tan trong dung môi nào sau đây?A.Dung dịch muối loãng.B.Benzen hoặc ether.C.Dung dịch acid mạnh.D.Dung dịch kiềm mạnh. Lát kiểm tra lại Câu 28Nhận biếtSự tồn tại của nước trong cơ thể ở dạng nào chiếm tỷ lệ lớn nhất?A.Nước tự do trong dịch ngoại bào.B.Nước liên kết trong cấu trúc protein.C.Nước tự do trong dịch nội bào.D.Nước trong huyết tương. Lát kiểm tra lại Câu 29Nhận biếtGlucose và Fructose là hai monosaccharide có cùng công thức phân tử C6H12O6. Chúng được gọi là gì của nhau?A.Các đồng vị.B.Các polymer.C.Các thù hình.D.Các đồng phân. Lát kiểm tra lại Câu 30Nhận biếtViệc duy trì nồng độ glucose trong máu ở mức ổn định có vai trò cực kỳ quan trọng vì:A.Glucose là thành phần chính cấu tạo nên mọi tế bào.B.Não bộ gần như chỉ sử dụng glucose làm nguồn năng lượng.C.Glucose cần thiết cho quá trình tổng hợp mọi loại protein.D.Glucose tham gia vào việc vận chuyển oxy trong cơ thể. Lát kiểm tra lại Số câu đã làm0/30|Thời gian còn lại--:--NỘP BÀI