Trắc nghiệm Tiếng Việt lớp 2 – Bài 4: Tết đến rồi Trắc nghiệm Tiếng Việt lớp 2 – Bài 4: Tết đến rồi 25 câu hỏi 30 phút Tiếng việt 2BẮT ĐẦU LÀM BÀITrắc nghiệm Tiếng Việt lớp 2 – Bài 4: Tết đến rồi 25 câu hỏi 30 phút Tiếng việt 2PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.Câu 1Nhận biếtBài “Tết đến rồi” nói về dịp nào trong năm?A.Trung thu.B.Quốc khánh.C.Tết Nguyên Đán.D.Giáng sinh. Lát kiểm tra lại Câu 2Nhận biếtKhông khí Tết được miêu tả như thế nào trong bài?A.Buồn bã.B.Vui tươi, rộn ràng.C.Im lặng.D.Hối hả, vội vàng. Lát kiểm tra lại Câu 3Nhận biếtMọi người thường làm gì khi Tết đến?A.Ở nhà ngủ.B.Trang trí nhà cửa và đi chúc Tết.C.Đi làm như bình thường.D.Ra biển chơi. Lát kiểm tra lại Câu 4Nhận biếtTrẻ em thường mong chờ điều gì trong dịp Tết?A.Được nghỉ học mãi mãi.B.Được ăn kem.C.Được nhận lì xì.D.Được chơi máy tính. Lát kiểm tra lại Câu 5Nhận biếtMón ăn đặc trưng nào thường có trong dịp Tết?A.Phở bò.B.Bánh chưng, bánh tét.C.Bún chả.D.Cơm tấm. Lát kiểm tra lại Câu 6Nhận biếtMàu sắc chủ đạo của Tết là gì?A.Xanh và trắng.B.Đỏ và vàng.C.Tím và hồng.D.Đen và xám. Lát kiểm tra lại Câu 7Nhận biếtHoa nào thường được trang trí trong ngày Tết?A.Hoa cúc trắng.B.Hoa mai, hoa đào.C.Hoa hướng dương.D.Hoa sữa. Lát kiểm tra lại Câu 8Nhận biếtTết là dịp để mọi người làm gì?A.Xem phim suốt ngày.B.Sum họp và chúc nhau những điều tốt đẹp.C.Đi xa để tránh lạnh.D.Mua thật nhiều quần áo. Lát kiểm tra lại Câu 9Nhận biếtTrẻ em thường mặc gì trong dịp Tết?A.Đồng phục.B.Quần áo mới.C.Đồ ngủ.D.Áo mưa. Lát kiểm tra lại Câu 10Nhận biếtBài “Tết đến rồi” giúp em cảm nhận điều gì?A.Nỗi buồn khi phải nghỉ học.B.Tết là lúc bận rộn.C.Niềm vui và háo hức khi Tết đến.D.Tết là một ngày bình thường. Lát kiểm tra lại Câu 11Nhận biếtTết thường bắt đầu vào ngày nào theo âm lịch?A.Mồng 10.B.Mồng 1.C.Mồng 5.D.Mồng 15. Lát kiểm tra lại Câu 12Nhận biếtTrong bài, không khí Tết được gợi lên bởi những gì?A.Trời lạnh và tuyết.B.Hoa nở, bánh chưng, tiếng cười.C.Gió to, mưa rào.D.Lửa trại. Lát kiểm tra lại Câu 13Nhận biếtNgười lớn thường làm gì trong dịp Tết?A.Đi du lịch xa.B.Thăm hỏi, chúc Tết họ hàng.C.Đi học thêm.D.Ở nhà một mình. Lát kiểm tra lại Câu 14Nhận biếtLì xì là gì?A.Một loại bánh.B.Một trò chơi.C.Tiền mừng tuổi được để trong bao đỏ.D.Một loại hoa. Lát kiểm tra lại Câu 15Nhận biếtTrước Tết, mọi người thường làm gì?A.Đi mua vàng.B.Lau dọn, trang trí nhà cửa.C.Đi làm thêm.D.Ngủ thật nhiều. Lát kiểm tra lại Câu 16Nhận biếtÝ nghĩa của Tết là gì?A.Là kỳ nghỉ dài nhất trong năm.B.Là dịp đoàn tụ, chúc nhau năm mới tốt lành.C.Là lúc mua sắm thỏa thích.D.Là dịp không đi học. Lát kiểm tra lại Câu 17Nhận biếtMón quà tinh thần lớn nhất trong ngày Tết là gì?A.Quà bánh.B.Quần áo mới.C.Lời chúc và sự sum vầy.D.Tiệc tùng lớn. Lát kiểm tra lại Câu 18Nhận biếtNgười Việt Nam coi Tết là gì?A.Một lễ hội nhỏ.B.Một ngày bình thường.C.Ngày lễ lớn và thiêng liêng.D.Ngày để nghỉ chơi. Lát kiểm tra lại Câu 19Nhận biếtTrước giao thừa, mọi người thường làm gì?A.Ngủ sớm.B.Đi chùa.C.Cúng ông bà tổ tiên.D.Ăn sáng. Lát kiểm tra lại Câu 20Nhận biếtTết mang lại cảm xúc gì cho trẻ em?A.Buồn bã.B.Hạnh phúc, háo hức.C.Lo lắng.D.Sợ sệt. Lát kiểm tra lại Câu 21Nhận biếtMọi người thường gửi nhau điều gì trong dịp Tết?A.Bài tập.B.Món ăn.C.Lời chúc tốt đẹp.D.Quà cưới. Lát kiểm tra lại Câu 22Nhận biết“Tết đến rồi” là bài thuộc thể loại gì?A.Truyện cổ tích.B.Văn miêu tả – biểu cảm.C.Truyện ngụ ngôn.D.Thơ lục bát. Lát kiểm tra lại Câu 23Nhận biếtTết là dịp nhắc nhở chúng ta điều gì?A.Làm việc chăm chỉ hơn.B.Biết yêu thương gia đình và trân trọng truyền thống.C.Phải học nhiều hơn.D.Đi chơi nhiều hơn. Lát kiểm tra lại Câu 24Nhận biếtHành động nào thể hiện sự kính trọng ông bà trong Tết?A.Tặng quà đắt tiền.B.Chúc Tết và mừng tuổi ông bà.C.Ở phòng riêng.D.Không nói chuyện. Lát kiểm tra lại Câu 25Nhận biếtTết đến rồi, em cần làm gì?A.Ăn chơi thỏa thích.B.Giúp cha mẹ, chúc Tết người thân, vui vẻ lễ hội.C.Ngủ cả ngày.D.Không cần làm gì cả. Lát kiểm tra lại Số câu đã làm0/25|Thời gian còn lại--:--NỘP BÀI