Trắc nghiệm Vật Lý 9 – Bài 2: Động năng – Thế năng Trắc nghiệm Vật Lý 9 – Bài 2: Động năng – Thế năng 15 câu hỏi 30 phút Lớp 9BẮT ĐẦU LÀM BÀITrắc nghiệm Vật Lý 9 – Bài 2: Động năng – Thế năng 15 câu hỏi 30 phút Lớp 9PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.Câu 1Nhận biếtĐộng năng của vật phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?A.Độ cao của vật so với mặt đấtB.Vị trí của vật so với vật khácC.Khối lượng và vận tốc của vậtD.Gia tốc trọng trường nơi vật đang xét Lát kiểm tra lại Câu 2Nhận biếtThế năng trọng trường của vật phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?A.Vận tốc của vậtB.Độ cao của vật so với mốc thế năng và khối lượng của vậtC.Hình dạng của vậtD.Nhiệt độ của vật Lát kiểm tra lại Câu 3Nhận biếtKhi một vật đang rơi tự do (bỏ qua sức cản của không khí), dạng năng lượng nào sau đây chuyển hóa thành động năng?A.Hóa năngB.Nhiệt năngC.Thế năng trọng trườngD.Quang năng Lát kiểm tra lại Câu 4Nhận biếtCông thức tính động năng của vật có khối lượng m và vận tốc v là:A.\( W_t = mgz \)B.\( W_t = \dfrac{1}{2}mv^2 \)C.\( W_d = \dfrac{1}{2}mv^2 \)D.\( W_d = mgz \) Lát kiểm tra lại Câu 5Nhận biếtCông thức tính thế năng trọng trường của vật có khối lượng m ở độ cao z so với mốc thế năng là:A.\( W_d = \dfrac{1}{2}mv^2 \)B.\( W_d = mgz \)C.\( W_t = mgz \)D.\( W_t = \dfrac{1}{2}mv^2 \) Lát kiểm tra lại Câu 6Nhận biếtMột vật có khối lượng 2kg đang chuyển động với vận tốc 3m/s. Động năng của vật là bao nhiêu?A.6JB.9JC.9JD.18J Lát kiểm tra lại Câu 7Nhận biếtMột vật có thế năng trọng trường 100J so với mặt đất. Nếu thả vật rơi tự do, khi động năng của vật là 60J thì thế năng của vật còn lại là bao nhiêu? (Bỏ qua sức cản không khí)A.160JB.40JC.40JD.60J Lát kiểm tra lại Câu 8Nhận biếtChọn phát biểu sai về động năng và thế năng:A.Động năng là năng lượng vật có được do chuyển động.B.Thế năng trọng trường là năng lượng vật có được do vị trí của nó trong trọng trường.C.Động năng và thế năng đều là các dạng năng lượng cơ học.D.Thế năng trọng trường luôn luôn có giá trị dương. Lát kiểm tra lại Câu 9Nhận biếtMột người nâng một vật nặng lên cao. Công của người đó thực hiện đã chuyển hóa thành dạng năng lượng nào của vật?A.Động năngB.Nhiệt năngC.Thế năng trọng trườngD.Quang năng Lát kiểm tra lại Câu 10Nhận biếtKhi vận tốc của vật tăng gấp đôi, động năng của vật sẽ tăng lên bao nhiêu lần?A.2 lầnB.3 lầnC.4 lầnD.8 lần Lát kiểm tra lại Câu 11Nhận biếtMột vật có khối lượng 0.5 kg được thả rơi tự do từ độ cao 10m xuống đất. Lấy g = 10m/s². Thế năng trọng trường ban đầu của vật là bao nhiêu? (Chọn mốc thế năng tại mặt đất)A.5JB.25JC.50JD.100J Lát kiểm tra lại Câu 12Nhận biếtTrong trường hợp nào sau đây vật không có thế năng trọng trường?A.Vật ở trên mặt đấtB.Vật ở trên đỉnh núiC.Vật ở trên tầng cao của tòa nhàD.Vật chuyển động thẳng đều trên mặt sàn nằm ngang. Lát kiểm tra lại Câu 13Nhận biếtMột chiếc xe ô tô đang chạy trên đường cao tốc. Dạng năng lượng nào là chủ yếu của ô tô lúc này?A.Thế năng trọng trườngB.Hóa năng (trong nhiên liệu)C.Nhiệt năngD.Động năng Lát kiểm tra lại Câu 14Nhận biếtĐể tăng thế năng trọng trường của một vật, ta cần thực hiện công nào sau đây?A.Làm vật nóng lênB.Làm vật chuyển động nhanh hơnC.Nâng vật lên caoD.Hạ vật xuống thấp Lát kiểm tra lại Câu 15Nhận biếtMột con lắc đơn dao động điều hòa, tại vị trí biên con lắc có dạng năng lượng nào?A.Chỉ có động năngB.Vừa có động năng vừa có thế năngC.Chỉ có thế năng trọng trườngD.Không có năng lượng cơ học Lát kiểm tra lại Số câu đã làm0/15|Thời gian còn lại--:--NỘP BÀI